| ba bị | dt. Ông Kẹ, ông già cả, nhân-vật tưởng-tượng trưng ra để doạ trẻ con: Nín đi! ông Ba-bị kia kìa. |
| ba bị | I. dt. Tên gọi con quái vật do người ta bịa ra để doạ trẻ con: Nín đi kẻo ba bị đến bắt bây giờ o ba bị chín quai mười hai con mắt. II. tt. 1. Thuộc thứ đồ vật không đáng giá, bỏ đi, xấu xí, tồi tàn: Nhà chẳng có gì đáng giá, toàn thứ ba bị. 2. Thuộc hạng người vô tích sự, không có nhân cách hoặc chẳng thể làm nên trò trống gì: Có cầm mỗi cái lọ mà cũng đánh vỡ đúng là đồ ba bị. |
| ba bị | tt Xấu xí, tồi tàn: Mua làm gì cái đồ ba bị ấy. |
| ba bị | dt. Một thứ ông kẹ bịa đặt ra để doạ con nít. // Ba bị chín quai. Ba bị y-hà. |
| ba bị | 1. d. Giống quái vật người ta bịa ra để doạ trẻ con: Ba bị chín quai, mười hai con mắt, hay bắt trẻ con. 2. t. Xấu xí, tồi tàn: Bộ bàn ghế ba bị. |
| ba bị | Giống quái lạ người ta bịa ra để doạ trẻ con: Ba bị chín quai, mười hai con mắt. Nghĩa bóng là tồi-tàn xấu-xí: Đồ ba bị. |
Ba cô , ba bị , ba liềm Năm anh năm hái ta liền ra Đông Đồn rằng xứ Bắc cao công Trốn cha , trốn mẹ , trốn chồng mà đi. |
| Bằng đủ thứ từ doạ ông ngoáo ộp , ông ba bị chín quai rồi kể chuyện và hát. |
| Chẳng may ba bị bệnh đột ngột , phải vô bệnh viện mổ. |
| Cũng như hai truyện trên , người vợ thứ ba bị đuổi và sau đó kết duyên với một người đánh giậm. |
| Bằng đủ thứ từ doạ ông ngoáo ộp , ông ba bị chín quai rồi kể chuyện và hát. |
| Cô Thư nhìn chú chằm chằm : "Bộ bữa nay anh ba bị rầy hay sao mà bần thần vậỷ". |
* Từ tham khảo:
- ba bị chín quai
- ba bò chín trâu
- ba bó một giạ
- ba-bơ
- ba-bớp
- ba búa