| bĩu môi | - đgt. Như Bĩu: Hễ nói đến việc gả chồng là nó bĩu môi; một cái bĩu môi kín đáo in trên mép dày của người thiếu nữ (NgHTưởng). |
| bĩu môi | đgt Như Bĩu: Hễ nói đến việc gả chồng là nó bĩu môi; một cái bĩu môi kín đáo in trên mép dày của người thiếu nữ (NgHTưởng). |
| bĩu môi | đg. Chìa môi dưới ra, tỏ ý dỗi hay chê bai. |
Bà hoa tay , trợn mắt , bĩu môi : Người ta thần thế đáo để đấy ! Bà Thân rụt rè trả lời : Vâng , tôi cũng nghe đồn ông phán bên ấy mạnh cánh lắm ; để rồi tôi cố khuyên cháu. |
| Sáng sớm nay , lúc " thầy " vào , tôi bảo " thầy " lấy áo khác mặc , chứ tôi nói gì , ton hót gì ! Mợ phán nghe Trác nói , lúc thì bbĩu môi, lúc thì lườm nguýt tỏ vẻ không tin. |
| Mày chỉ là đứa ăn nhờ , làm giúp , đẻ hộ bà thôi ! Trác bĩu môi như để chế giễu cái ý nghĩ đẻ hộ của mợ phán. |
Thu nói : Có sợ mới có thú... Kim nhìn cái gốc gạch xây của sở đạc điền , bĩu môi : Bao nhiêu gian nan , mà phiền nhất là lên tới nơi không có gì cả. |
Nghĩ đến đấy , tự nhiên Loan quay mặt ngắm Thân nằm bên cạnh , rồi thở dài , bĩu môi. |
| Tiếng chuông xe kêu liên hồi như những tiếng gọi , Hà bĩu môi dưới , cau mày nói giọng mỉa mai : Nghe thấy rồi... Trời không mưa nhưng vì sương xuống nhiều nên những lá cây tre mai ướt bóng loáng , chốc chốc một chiếc lá từ từ nghiêng mình và giọt nước đọng long lanh ở đầu lá rơi thẳng xuống làm rung động một hai chiếc lá khác ở dưới. |
* Từ tham khảo:
- chơi ngon
- chơi nhởi
- chơi ong có độc
- chơi ràn
- chơi thủng trống long bồng
- chơi thủng trống long chiêng