| chẳng bao lâu | trgt Không lâu nữa: Sự rằng cũng chẳng bao lâu (K). |
| Lương bổng cậu không được là bao , nhưng cậu biết cách lậu vé ăn bớt , nên cchẳng bao lâucậu đã có vốn. |
| Nhưng nàng lại nhớ lời mẹ , và lại tự an ủi : Thì mình là lẽ cơ mà ! Cchẳng bao lâucái ý nghĩ làm lẽ tức là thua thiệt mọi phần đã khiến nàng không hề nghĩ đến so sánh nữa. |
| Chàng hơi buồn nghĩ đến chẳng bao lâu nữa lại có những đứa trẻ như chàng hồi còn bé , chạy nhảy trên mộ chàng , hoặc thả diều , hoặc bắt châu chấu những buổi chiều hè lộng gió. |
Rồi Loan thở dài , nghĩ đến chẳng bao lâu nữa , ngày tháng trôi mau sẽ em lại cho nàng cái tuổi già với tấm lòng thờ ơ , nguội lạnh để kết liễu một cuộc đời cằn cỗi , ảm đạm , không từng có chút ánh sáng của một ngày vui tươi chiếu rọi. |
Cận nói : Có lẽ cũng chẳng bao lâu tôi không thể dạy tư được nữa , vì mất hết học trò... Muốn yên thân , nhưng không thể yên được. |
chẳng bao lâu thuyền đã gần đầy , và vợ chồng sắp sửa quay trở vào bờ thì trời đổ mưa... Rồi chớp nhoáng như xé mây đen , rồi sấm sét như trời long đất lở. |
* Từ tham khảo:
- điện thoại viên
- điện thông
- điện tích
- điện tích điểm
- điện tích nguyên tố
- điện tích tự do