| chim cu | dt Loài chim nhỏ hơn chim bồ câu hay ăn ở cánh đồng: Bắn được hai con chim cu. |
Bắc Nam hai ngả phân chia Nỗi buồn vấn vít chia lìa tâm can Buồn xem ngọn nước chảy dưới sông Hàn Thấy xôn xao ghe cộ nhưng bóng chàng thấy đâu Ngõ lên Thương Chánh thấy mấy nhịp cầu Lá bay vì con Ô Thước khéo để sầu cho ta Buồn trông bóng nguyệt lập loè Cớ sao chị Nguyệt cứ tà tà về tây ? Buồn nghe con chim nhạn lạc bầy Líu lo khóc bạn mình gầy xác ve Buồn nghe tiếng dế gáy tích te Năm canh rủ rỉ quanh hè kêu thu Buồn nghe tiếng gáy con chim cu Dắng da dắng dỏi tựa ai ru đoạn phiền Buồn nghe tiếng gáy con đỗ quyên Xui lòng khốn chuyển vạn niên u sầu Trắc trở này do bởi vì đâu Phải chi sớm bắc nhịp cầu gặp nhau. |
| Đáo để là cái giống chim này , sao mà thịt nó thơm , mà lại mềm đến cả cái xương , bồ câu , chim cu sao có thể đem ra mà ví được ? Chết , đem nó làm món gì cũng ngon chết người đi : Xáo với măng , lá lốt như kiểu sáo vịt đã hay , thái ra từng miếng nhỏ hấp với rau cải nõn lại càng ngon tệ , nhưng ngon vượt bực là đồ một chõ xôi “nếp cái mới” rồi úp mọt hai con chim ngói lên trên để cho mỡ nó nhuyễn vào xôi lấy ra ăn thập nóng , nhất định là c thế giới này không có một món ăn nào sánh nổi ! ấy chính là chim ngói ngon và quý một cách rùng rợn như thế cho đến mùa mà ăn ngay thì đắc tội với trời : không được ! Vì thế tất cả những gia đình có lễ giáo mỗi khi đến mùa chim ngói đều phải sửa lễ cúng trời đất , tổ tiên cùng với gạo mới vì cuối tháng tám đã gặt lúa mới , sang tháng chín gạo mới đã bắt đầu đem bán ở khắp nhà quê kẻ chợ. |
| Chính cậu ta đã đãi Ngạn mấy bữa cá nướng và chim cu đất "rô ti" ngon lành. |
| Người gánh hai xâu chim cu gáy lúc lắc ở hai mấu đòn... Tất cả các đồ rừng đó đều được chuẩn bị trước và để sẵn ở phía trong rừng. |
| Mình được dọn lồng , trở thành chú chim cu gáy thành viên của gia đình. |
| Vận mệnh cho mình là chim cu gáy , biết bay và gáy , biết buồn vui và yêu thương , chẳng còn cách nào khác là phải xem bạn thương yêu của mình còn sống hay đã chết. |
* Từ tham khảo:
- nợ đời
- nợ khê
- nợ máu
- nợ mòn, con lớn
- nợ nần
- nợ như chúa Chổm