| hạ sơn | đgt (H. hạ: dưới; sơn: núi) Nói người ẩn sĩ ở trên núi đã rời núi xuống (cũ): Môn đệ lên núi để mời thầy hạ sơn. |
| Cái chàng cái đục của dân Chàng Thôn không những được người trần biết đến mà thỉnh thoảng dăm bảy năm một , lại có người tiên trên núi hạ sơn cầu đến , sau những vụ lụt to tháng 8 đánh chìm hết những làng ở rải rác phía chân núi Tản Viên. |
| Mỗi người thợ hạ sơn là đem theo trong mình một lời đe loi của Thần Non Cao và cả một cái bí mật của ngàn xanh. |
| Chuyến trước , họ cũng đã thấy phong cảnh trên đầu non , nhưng từ khi hạ sơn , ăn phải lại cái cơm hạ giới , họ chỉ còn phảng phất mà thôi. |
Không biết ! Nhưng xét thấy sự ghé gẩm của hắn là vô hại và… cái này mới quan trọng , nhờ có gã tội đồ đó mà tôi may mắn gặp được em , quen em , cô gái sơn cước tuyệt vời hạ sơn ra biển nên tạm treo để đó , lần sau tái phạm sẽ không tha thứ. |
Dung đứng dạy , chạy đến cầm lấy tay Quang , động tác đến là ân cần rối rít : Tưởng anh Quang không đến , sốt ruột quá ! Thế là cuối cùng chúng tôi cũng buộc được quỷ cốc phải hạ sơn. |
| Một kết quả thanh tra năm 2016 của Bộ Nội vụ đã chỉ rõ chín địa phương , đơn vị có hiện tượng cả nhà làm quan , là các tỉnh : Hà Giang , Bình Định , Yên Bái ; các huyện : A Lưới (Thừa Thiên Huế) , Buôn Đôn (Đác Lắc) , Phong Điền (Cần Thơ) ; Cục Thuế tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu (Bộ Tài chính) ; Trung tâm Pháp y thuộc Sở Y tế TP Đà Nẵng ; xã Hhạ sơn(Quỳ Hợp , Nghệ An). |
* Từ tham khảo:
- đui mù
- đèn trứng vịt
- đènvách
- đèn xếp
- đèn xì
- đẻn