| hương quan | dt. Hội-nghị tư-vấn xưa bên cạnh ban Hội-tề // Cổng làng; quê-hương: Giấc hương-quan luống lần mơ canh dài (CO). |
| hương quan | dt. Cổng làng; chỉ quê hương: Giấc hương quan luống lần mơ canh dài (Truyện Kiều). |
| hương quan | dt (H. hương: làng; quan: cổng.- Nghĩa đen: cổng làng) Nơi quê hương (cũ): Mối tình đòi đoạn vò tơ, giấc hương quan luống lần mơ canh dài (K); Nỗi hương quan ruột rối như vò (Bùi Kỉ). |
| hương quan | dt. Cổng làng, nói quê hương: Giấc hương-quan luống lẫn mơ canh dài (Ng.Du) |
| hương quan | Cổng làng, chỉ nghĩa quê-hương: Giấc hương-quan luống lần mơ canh dài (K). |
IX Tứ diện ba đào nhất kế sơn , Dạ lai hà xứ mộng hương quan. |
| Cần phải nói rằng Tứ thánh địa ở Ấn Độ là nơi hành hhương quantrọng nhất của những người theo đạo Phật từ khắp nơi trên thế giới. |
| Bài hát "Những cô gái trên quê hhương quanhọ" vừa cất lên , các ông chồng nối nhau đi ra chính giữa , đồng đều múa những động tác rất điệu đà , tay giơ , chân nhún uyển chuyển chẳng kém gì chị em. |
| Tu viện Rila trở thành một điểm hành hhương quantrọng của các tín đồ Chính Thống Giáo. |
| Vụ việc gây thương vong lớn do mùa hành hhương quantrọng nhất trong năm sắp bắt đầu nên các tín đồ Hồi giáo từ khắp thế giới đang tập trung về Mecca. |
| Đến từ quê hhương quanhọ Bắc Ninh , tố chất nghệ thuật truyền thống dễ ngấm vào máu cậu bé này. |
* Từ tham khảo:
- hương sen
- hương sư
- hương tàn bàn lạnh
- hương tàn khói lạnh
- hương thảo
- hương thân