| không thèm | trgt Chẳng coi trọng: Làm bộ không thèm để ý đến những câu trầm trồ khen ngợi (Thế-lữ). |
| Mợ phán biết rằng đuổi theo Trác mà đánh thì không tài nào đánh được cho thật đau , đành chịu ngồi trong nhà lên giọng : Bà kkhông thèmchấp những quân chỉ nói vụng rồi co cẳng chạy. |
| Nàng đã cố làm ngơ kkhông thèmchấp , nhưng nhiều lúc nàng cũng thấy bực tức tủi thân. |
| Khi còn cô ta ở nhà , thì mỗi lần có điều gì bất hòa giữa mợ phán và Trác , mợ kiêu hãnh mắng Trác : Tao kkhông thèmđánh mày cho bẩn tay ! Tao sai con tao nó phanh thây mày ! Nếu cơn ghét đã lên bội phần , mợ vênh vang hoa tay ra lệnh : Cái nhớn , mày xé xác nó ra cho tao. |
| Chàng bỏ đi và càng khó chịu vì lúc đi ngang qua mặt Thu , Thu không thèm ngửng lên nhìn. |
Thế mà anh tức mãi đến giờ vì lúc xuống xe em không thèm nhìn anh. |
| Trương cho là Thu sỡ dĩ không thèm nói với chàng một tiếng , không thèm nhìn chàng một lần là cốt tỏ cho chàng biết rằng từ nay chàng đừng nên tìm gặp nàng nữa. |
* Từ tham khảo:
- hoạn-vị
- hoang-đãng
- hoang-giao
- hoang-huỷ
- hoang-loạn
- hoang-nhàn