| thời loạn | dt. Lúc có giặc hoặc lúc đói-khó rồi sanh cướp bóc. // (R) Lúc xã hội có sự xáo trộn nếp sinh-hoạt, làm bại-hoại nền luân-lý, phong-tục, v.v... |
| thời loạn | - Thời gian hỗn độn do chiến tranh gây ra trong xã hội cũ. |
| thời loạn | dt Thời gian hỗn độn do chiến tranh gây nên: Trai thời loạn, gái thời bình (tng). |
| Nếu chúng ta thành tâm tôn phù , rước hoàng tôn về đây , thì vạn người ở Nam Hà đều hướng về Qui Nhơn , chúng ta trở nên những bậc anh hùng thời loạn dẹp tan nghịch đảng bảo vệ minh quân. |
| Tội nghiệp , sinh vào cái thời loạn , ở ngay trên chính đất nước mình mà không có lấy mấy bức tranh con gà con lợn thực để mà coi , phải dở đồ giả chụp lại đem ra ngắm ! Tự nhiên anh cảm thấy có một cái gì làm cho da dẻ tê tê , gờn gợn lạnh. |
| Cái thời loạn ! Mà thời loạn thời trai thời loạn chứ saỏ Cô chiêu Tần sống vào buổi non sông mờ cát bụi , đã đành trông ngóng cái thời bình. |
| Cậu ấm Hai gặp lúc loạn ly , không những không có thủ đoạn của kẻ làm trai thời loạn , mà còn tỏ cho người thời ấy biết rằng một kẻ thư sinh chỉ có cái tâm hồn lãng mạn là một người chọn lầm thế kỷ. |
| Không phải tại người , không phải tự hoa ; chỉ tại cái không khí nặng nề của thời loạn phảng phất trên chỗ hoa viên. |
| Cho hay sống vào thời loạn , cái phú quý và cái sắc đẹp cũng nhiều khi là cái mầm vạ lớn. |
* Từ tham khảo:
- ngoa
- ngoa
- ngoa dụ
- ngoa ngoắt
- ngoa ngôn
- ngoa ngôn lộng ngữ