| tiền đồng | dt. Tiền bằng kim-loại: Tiền đồng xài bất-tiện hơn tiền giấy. // Tiền cưới (bắt-buộc bằng kim-loại để tránh thứ tiền giấy, theo tin-tưởng, có một giá-trị mượn-chác, không hên cho tương lai đôi lứa.): Đám cưới nầy, có người gánh hai ché tiền đồng đi rước dâu xem rất đẹp. // (R)Tiền cưới (bất-cứ bằng tiền gì): Ngoài lễ sính đã trao hôm đám hỏi, lần nầy đàng trai đi thêm đôi xuyến với ba ngàn tiền đồng. |
| Mỗi lúc tôi càng nghe rõ tiếng chim kêu náo động như tiếng xóc những rổ tiền đồng. |
| Sau đổi tiền năm 1985 , mua bán nhà vẫn thanh toán bằng vàng vì tiền đồng Việt Nam mất giá do lạm pháp , có thời kỳ vọt lên ba con số... Để thiết lập quyền cai trị trên lãnh thổ của mình , các nhà nước phong kiến Việt Nam từ triều Lý đến Trần đã cho lập địa bạ. |
| Nếu quy đổi 300 lạng bạc ra tiền đồng ngày hôm nay thì đó là một số tiền vô cùng lớn. |
| Có lắm đêm tôi mất đến mười mấy quan tiền đồng mà không trúng lấy được một chữ. |
| Họ vừa rót nước , vừa nheo cặp mắt lại như muốn đếm tách bạch ra từng đồng tiền đồng trên tay nải khách qua đường nghỉ chân. |
Tháng 9 , sai quân dân chở tiền đồng giấu vào núi Thiên Kiện1150 (núi Thiên Kiện trước gọi là núi Địa Cận , tục truyền có cây tùng cổ , rồng quấn ở trên , Trần Thái Tông dựng hành cung ở đó). |
* Từ tham khảo:
- di lụy
- di mệnh
- di ngữ
- di sơn đảo hải
- di tặng
- di tật