| tinh vệ | dt. Tên một giống chim nhỏ (X. Tinh-vệ hàm thạch PH. II): Nào hồn tinh-vệ biết theo chốn nào K. |
| Tinh Vệ | - Tên giống chim nhỏ ở bãi biển - Thuật Di ký: Ngày xưa, con gái Viêm Đế đi chơi, vượt bể bị chết đuối hóa ra con chim Tinh Vệ, ngày cứ đến núi Tây ngậm đá về biển đông hòng lấp biển cho hả giận - Hồn Tinh Vệ: Hồn oan |
| tinh vệ | - Tên một loài chim nhỏ, sống ở bãi bể. Theo sách Thuật dị ký: xưa con gái vua Viêm đế chết đuối ở biển, hồn hoá thành con chim tinh vệ, hàng ngày ngậm đá ở núi Tây Sơn vứt xuống biển để hòng lấp biển. ở đây ví Thuý Kiều trầm mình nên mượn điểm ấy |
| tinh vệ | dt. Chim nhỏ trong tích cổ Trung Quốc (vốn là con gái Viêm đế chết đuối ở biển hoá thành, ngày ngày ngậm đá lấp biển cho hả giận); thường dùng để ví nỗi uất ức, căm giận sâu sắc: tình thâm bể thảm lạ chiều, Nào hồn tinh vệ biết theo chốn nào (Truyện Kiều). |
| tinh vệ | dt (H. tinh: trong trắng; vệ: giữ gìn.- Truyền thuyết Trung-quốc kể rằng: Con gái vua Viêm-đế vượt biển bị chết đuối, hoá thành con chim tinh vệ thường ngậm đá định lấp biển để trả thù) ý thức căm thù vĩnh viễn: Tình thâm, bể khẳm lạ điều, Nào hồn tinh vệ biết theo chốn nào (K). |
| tinh vệ | dt. Giống chim non: Theo điển xưa, nói con gái vua Viêm-đế vì chết đuối mà hoá ra chim ấy suốt ngày tha đá để lấp bể. Thường dùng để chỉ người nào có đều hờn oán cố tâm để rửa oán. Thơ Nguyễn-Du có câu: Tình thâm bể thảm lạ chiều, Nào hồn tinh-tệ biết theo chốn nào (Ng.Du). |
| tinh vệ | Giống chim con. Theo điển cổ nói là con gái vua Viêm-đế chết đuối ở bể, mà hoá ra, suốt ngày tha đá để lấp bể. Thường dùng để nói những người có điều hờn tức mà quyết chí bền gan để rửa hờn, rửa giận: Tình thâm bể thảm lạ chiều, Nào hồn tinh-vệ biết theo chốn nào (K). |
* Từ tham khảo:
- tinh vi
- tinh xá
- tinh xác
- tinh xảo
- tinh ý
- tình