| tranh tối tranh sáng | 1. Lúc trời nhá nhem, lúc ánh sáng không đủ sáng, nhìn không rõ: Tuy trong nhà tranh tối tranh sáng, lố nhố ồn ào người đứng người ngồi, tiếng gọi, tiếng cười Sín vừa nhìn đã nhận ra Nụ (Tạp chí Văn nghệ quân đội, số 2-1966). 2. Lúc giao thời giữa hai thể chế, hai chế độ: Hình ảnh đồng chí giao thông mà trong những năm tranh tối tranh sáng đã gây cho tôi những ấn tượng rất sâu sắc (Võ Nguyên Giáp). |
| tranh tối tranh sáng | ng 1. Chỉ lúc chạng vạng chưa tối hẳn, nhưng cũng không nhìn được thật rõ: Trên vách đá tranh tối tranh sáng còn thấy được những chữ Bác đã ghi (VNgGiáp) 2. Chỉ lúc giao thời: Khi ta mới giải phóng Sài-gòn, còn tranh tối tranh sáng, cũng có kẻ thừa cơ làm bậy. |
| tranh tối tranh sáng |
|
| Nhưng ánh sáng len vào cũng không nhiều , nó chỉ vừa tạo ra cái cảnh tranh tối tranh sáng , khiến những ai ở trong hang đều cảm thấy như mình ở giữa đêm sắp hầu tàn mà ngày thì chưa rạng. |
| Sau khi kể lại những nỗi khốn khổ mà thế hệ mình phải gánh chịu , nào nạn đói hoành hành , nào con người cướp giật của nhau để sống , nhiều người lang bạt "thay đổi nước như thay đổi giày" nhất là sau khi kể lại những yếu hèn của thế hệ mình , Brecht viết tiếp : Nhưng các anh , khi đã đến cái thời ao ước đó Khi con người là bạn của con người Hãy nghĩ đến chúng tôi Cho độ lượng Ngay từ những năm chiến tranh , sống trong cái tranh tối tranh sáng nửa hậu phương , nửa chiến trường của Hà Nội , đám bạn mới bắt đầu làm văn chương thuở ấy , khi nghĩ về thơ Vũ đã thường tìm chỗ dựa ở bài thơ nói trên của Brecht. |
| Tuy mỗi status đều có giá chục triệu đồng , nhưng đó là kiểu làm ăn lén lút ttranh tối tranh sáng. |
| Trong tình cảnh ttranh tối tranh sáng, hình ảnh chỉ được ánh sáng không đủ soi vào và thấy mờ mờ thì đây quả là cách khiến bất cứ ai cũng chạy mất dép. |
* Từ tham khảo:
- tranh tồn
- tranh treo màn cuốn
- tranh truyện
- tranh tụng
- tranh tứ bình
- tranh tường