| tuổi cao | dt. X. Tuổi cả: Tuổi cao tác lớn. |
Chẳng lo thân bậu với qua Lo chút mẹ già đầu bạc tuổi cao. |
| Sức vóc bà khỏe , không có bệnh nền , chỉ có điều đôi khi bà lẫn , chắc do tuổi cao mà trí nhớ bị luễnh loãng nhiều. |
| Lúc chở dưa ra , có anh chàng trẻ tuổi cao lỏng khỏng , nước da đen lùi , lúc cười chỉ thấy hơi hới hàm răng , chạy tới làm giúp. |
Tháng 3 , khảo xét công trạng các quan , người giữ chức siêng năng tài cán nhưng không thông chữ nghĩa làm một loại , người có chữ nghĩa tài cán làm một loại , người tuổi cao hạnh thuần , biết rõ việc xưa nay làm một loại , cứ theo thứ tự mà trao cho chức vụ trị dân coi quân , khiến cho quan chức không lạm nhũng. |
| Đến khi tuổi cao , lý lẽ sáng tỏ , đạo đức tăng tiến , thì phải chăng điều đó có được là từ thánh học807? 807 Chỉ Khổng giáo hay Nho giáo. |
| Nhưng cái đó thì hy hữu mới phải nhờ , mấy ông bà đều trên dưới bảy mươi , tuổi cao thức khuya rồi lại ốm ra đấy thì khổ. |
* Từ tham khảo:
- kẹt đạn
- kê
- kê
- kê
- kê
- kê