| vui đâu chầu đấy | Buông tuồng, dễ dãi, gặp đâu vui đấy, sa đà vui chơi, bỏ bê công việc. |
| vui đâu chầu đấy | ng Nói người có tính dễ dãi, không hay kén chọn chỗ chơi: Anh ta có tính vui đâu chầu đấy, nếu anh mời nhất định anh ấy sẽ đến. |
Cái lối vui đâu chầu đấy , ở bầu thì tròn ở ống thì dài này được Nguyễn Khải vận dụng một cách thành thục trong đời sống hàng ngày bởi nó liên quan tới một triết lý sống của ông và cũng là cái trục tính cách của nhiều nhân vật mà ông đã bỏ công miêu tả : sự thích ứng. |
| ở ông , cùng lúc tồn tại nhiều con người khác nhau : nhà văn lam lũ ham đi ham viết và anh cán bộ tháo vát , chẳng việc gì có quyền từ nan ; người lãng tử lang thang trong đời vui đâu chầu đấy và ông chủ văn chương nhạy cảm , giàu kinh nghiệm , biết đối phó với mọi biến chuyển ở khu vực mà mình phụ trách ; người học trò chân thành và người thầy lâu năm phải nói như sách giáo khoa quy định. |
* Từ tham khảo:
- vui lòng hả dạ
- vui mắt
- vui miệng
- vui một đêm thành tiên, phiền một đêm thành cú
- vui mừng
- vui nhộn