| xiểm nịnh | Nh. Siểm nịnh. |
| xiểm nịnh | .- Nịnh nọt để xúi giục. |
| Cái đáng quý ở kẻ sĩ chỉ là nghèo mà không xiểm nịnh , cùng mà vẫn vững bền , làm việc theo địa vị của mình và thuận với cảnh ngộ mà thôi , còn sự cùng thông sắc nhụt thì ta có thể làm gì cưỡng với chúng nó được. |
Sử thần Ngô Sĩ Liên nói : Các triều thần bấy giờ xiểm nịnh quá lắm ! Tháng 5 , đại hạn , cầu đảo may mà được mưa , đến tháng 7 , thì lúa hè đã quá vụ , mà lúa thu chưa chín , đã vội cho là được mùa , dâng biểu chúc mừng. |
| Bọn xiểm nịnh được tin dùng , kẻ đao bút được tiến cử. |
| Ông vốn tính tình mạnh mẽ , cương trực , ưa nói thẳng , nhiều lần can gián vua nhưng Sở Hoài Vương khi ấy trọng dụng những kẻ xxiểm nịnh, cầm cố người hiền sĩ , không nghe lời phải. |
* Từ tham khảo:
- xiên
- xiên xéo
- xiên xẹo
- xiên xiên
- xiên xỏ
- xiển