| yêu nghiệt | dt. (truyền): Thú hoá hình người để sống chung với người, một điềm xấu: Yêu-nghiệt ra đời là điềm mất nước // Tiếng gọi con yêu do thú (nghiệt-súc) hoá ra: Loài yêu-nghiệt. |
| yêu nghiệt | Nh. Yêu ác. |
| yêu nghiệt | tt. Tàn ác. |
| yêu nghiệt | Yêu-ác, cay-nghiệt: Gặp phải người vợ yêu-nghiệt. |
| Tư Lập cả sợ , họp người dân thôn lại bàn rằng : Các người khi trước vẫn thờ Phật rất kính cẩn , lâu nay vì việc binh hỏa mà đèn hương lễ bái không chăm , cho nên yêu nghiệt hoành hành mà Phật không cứu giúp. |
| Trong thư gửi Đô đốc Thái Phúc trấn thủ thành Nghệ An , ông viết : Hiện ở quý quốc , bên trong có cái vạ tiêu tường , bên ngoài còn lo Bắc khấu , nắng lụt tiếp nhau , yyêu nghiệtđến mãi , đại thần lấn át , cả nước chia lìa , trời làm táng vong chẳng sớm thì muộn. |
* Từ tham khảo:
- yêu nhãn
- yêu nhau chị em gái, rái nhau chị em dâu, đánh nhau vỡ đầu là anh em rể
- yêu nhau chín bỏ làm mười
- yêu nhau củ ấu cũng tròn, ghét nhau bồ hòn cũng vuông
- yêu nhau đóng cửa bảo nhau
- yêu nhau lắm cắn nhau đau