| ngắc ngứ | trt. Ngần-ngừ, nhắp-nhứ, giợm nhưng bị nghẽn lại, không trôi, không thông: Đọc ngắc-ngứ, nói ngắc-ngứ. |
| ngắc ngứ | - Cg. Ngắc nga ngắc ngứ. Không trôi chảy khi nói, khi đọc: Đọc bài ngắc ngứ; Nói năng ngắc ngứ. |
| ngắc ngứ | đgt. (Nói, đọc) không trôi chảy, phải dừng lại nhiều lần ở nhiều chỗ khác nhau: ngắc ngứ mãi không đọc xong được một đoạn văn o không thuộc bài nên trả lời ngắc ngứ. |
| ngắc ngứ | đgt Không trôi chảy khi đọc bài: Chưa thuộc kĩ nên đọc còn ngắc ngứ; Ngắc ngứ như gà nghẹn cơm (tng). |
| ngắc ngứ | đt. Không trôi, không thông: Ngắc ngứ không ra lời. |
| ngắc ngứ | .- Cg. Ngắc nga ngắc ngứ. Không trôi chảy khi nói , khi đọc: Đọc bài ngắc ngứ; Nói năng ngắc ngứ. |
| ngắc ngứ | Cũng nói là ngắc-nga ngắc-ngứ. Không trôi, không thông: Bài đọc ngắc-ngứ. Ngắc-ngứ như gà nghẹn cơm (T-ng). |
| Phép cư xử buộc họ , ngồi lại , cho nên sau khi uống cạn mấy tách trà , câu chuyện qua lại vẫn cứ còn ngắc ngứ. |
| Từ đó cho đến lúc chia tay về nghỉ đêm , câu chuyện giữa hai người trở lại ngắc ngứ , quanh co , nhạt nhẽo. |
| Cái thằng chủ xuồng chết tiệt , nó mới cùng uống rượu với mình , thế mà lúc nguy biến , nó đạp xuồng nhảy lên bờ chạy tháo mạng , bỏ mình nằm trơ như con lợn quay cho giặc xách đi mới nhục chứ ! Chúng nó dắt tôi về tới một ngôi miếu khá lớn... Ngôi miếu chỗ cây dừa , gần ngã ba sông tía nuôi tôi gật gù vừa như hỏi lại vừa như kết thúc cho xong câu ngắc ngứ của ông khách lề mề. |
| ngắc ngứ mãi mới nhá hết Cơn bão táp để rồi đọc xong thì thấy phục viết giỏi thật. |
| Lần đầu tiên nàng chịu cho anh chở về , run quá , con đường đê quen đi nhưng vòng xe anh toàn ngắc ngứ , loạng choạng. |
Tôi không đoán được hết ý nghĩ của cụ nên cứ ngắc ngứ mãi. |
* Từ tham khảo:
- ngăm
- ngăm ngăm
- ngăm ngăm
- ngăm nghe
- ngắm
- ngắm nghía