| ngày xưa | dt. Hồi xưa, thuở xưa, lâu lắm: Ngày xưa, từ Nam ra Huế, phải đi mất 3, 4 tháng trường. // Trước đây (độ vài chục năm): Bao-giờ cá lý hoá long, Đền ơn cha mẹ ẵm bồng ngày xưa (CD). |
| ngày xưa | - Cg. Ngày xửa ngày xưa. Thời kỳ quá khứ đã xa lắm: Ngày xưa, nhân dân bị thực dân và phong kiếm bóc lột.NGàY XửA NGàY XưA.- Nh. Ngày xưa. |
| ngày xưa | dt. Thời gian đã qua (rất lâu so với thời gian hiện tại): chuyện ngày xưa. |
| ngày xưa | trgt, tt Thời kì quá khứ đã xa lắm: Thong dong lại hỏi ngón đàn ngày xưa (K). |
| ngày xưa | .- Cg. Ngày xửa ngày xưa. Thời kỳ quá khứ đã xa lắm: Ngày xưa, nhân dân bị thực dân và phong kiếm bóc lột. |
Em còn nhớ đến ngày xưa không , ngày xưa ở nhà cụ Giáo. |
| Sao vợ chồng mình... Khương muốn nhắc lại cái thời kỳ hai người yêu nhau ngày xưa , nhưng nhìn vợ thấy nét mặt lạnh lùng , hai con mắt khô khan , chàng biết rằng không bao giờ , không bao giờ nữa , còn mong sống lại được những ngày hạnh phúc đã qua. |
Loan quả quyết đáp : ngày xưa thế , bây giờ không thế nữa. |
Loan nói : Chắc lại vẫn cái đĩa Nam bằng ngày xửa ngày xưa chứ gì ? Nàng vừa quay máy vừa hát khe khẽ : Nước non ngàn dặm ra đi... Một lúc tiếng hát nổi lên , trừ Dũng ra , còn người nào cũng chú ý lắng tai nghe. |
Thảo nói đùa : Chắc là chuyện ngày xưa có một nàng tiên đẹp như tiên... Bỗng nàng nhìn ra phía cổng reo lên : Kìa chị Loan... đương mong chị thì chị đến. |
| Nàng cảm động , thở dài sẽ nói : Đó là chuyện cũ , chuyện ngày xưa. |
* Từ tham khảo:
- ngáy
- ngáy như bò rống
- ngáy như kéo bễ
- ngáy như kéo cưa
- ngáy như kéo gỗ
- ngáy như sấm