| phần rủi | dt. (truyền) Số-phận rủi-ro: Gặp phần rủi phải mang tật |
| Anh cho doanh nghiệp vay , anh được phần lãi thì anh cũng phải chấp nhận một pphần rủiro. |
| Số bàn thắng của anh sau 3 mùa cứ giảm dần đều , từ 11 xuống 8 và rồi là 0 bàn Podolski sau đó được mang cho Inter mượn mà chẳng để lại sự luyến tiếc nào từ CĐV đội bóng thành London Lucas Perez là một bản hợp đồng theo kiểu "chữa cháy" của HLV Wenger vào năm ngoái , và tất nhiên , pphần rủiro đã nhiều hơn khi chân sút này cho thấy anh không hề hợp với giải Ngoại hạng Anh Alexandre Lacazette là số 9 mới nhất của Arsenal , cũng là người được kỳ vọng nhất với số tiền chuyển nhượng kỷ lục. |
| Những người chấp nhận chơi với tín dụng đen đều biết bảy tám pphần rủi, hai ba phần may còn sống sót vì lãi suất cắt cổ nhưng không còn cách nào khác nên đành chấp nhận... Lệ của tín dụng đen luôn luôn cắt lại thấp nhất là 2% tổng số tiền vay (nếu vay ngân hàng) , tối thiểu là 3 triệu đồng và không cho vay dưới 100 triệu. |
| Như vậy , pphần rủiro đã bị đẩy cho khách hàng. |
| phần rủiro còn lại được bù đắp từ việc tận thu tài sản từ doanh nghiệp. |
* Từ tham khảo:
- luôm-thuôm
- luồn-lọt
- Luỹ-thầy
- lưa-thưa
- lửa lựu
- lửng-thửng