| Ba Chẽ | - Sông lớn thứ hai trong tỉnh Quảng Ninh, sau sông Tiên Yên, bắt nguồn từ vùng núi Am Váp. Dài 78,5km. Diện tích lưu vực 978km2. Đổ vào Biển Đông - (huyện) Huyện ở phía đông bắc tỉnh Quảng Ninh. Diện tích 605km2. Số dân 15.700 (1997), gồm các dân tộc: Sán Dìu, Dao, Tày, Kinh. Địa hình núi thấp, độ cao trung bình 700-800m. Sông Ba Chẽ chảy qua. Rừng và đất rừng chiếm 73% diện tích. Nhiều gỗ quý kim, táu, lâm sản khác: sa nhân, hoàng đằng, ba kích. Huyện gồm 1 thị trấn (Ba Chẽ) huyện lị, 7 xã - (thị trấn) h. Ba Chẽ, t. Quảng Ninh |
| ba chẽ | dt. Cây mọc hoang vùng trung du, sống lâu năm, thân nhỏ, cao 0,5-0,6m, nhiều cành, lá gồm 3 lá chét hình bầu dục, dưới phủ lông tơ trắng hơi lấp lánh, hoa nhỏ trắng, dân gian dùng lá làm vị thuốc chữa kiết lị, dùng cây làm phân xanh; còn gọi là lá ba chẽ, niễng đực. |
861 Tam Trĩ nguyên : là sông ba chẽ , ở huyện Ba Chẽ , thuộc tỉnh Quảng Ninh. |
| Núi Tam Tri : tức núi ba chẽ. |
| Xét về chỉ số thành phần trách nhiệm người đứng đầu có 3 đơn vị đứng đầu bao gồm : TP Móng Cái , TP Hạ Long và huyện Bba chẽ. |
| Ngoài ra , do ảnh hưởng của hoàn lưu bão , nguy cơ cao xảy ra sạt lở đất , lũ quét ở các huyện : Mai Châu , Ðà Bắc , Kỳ Sơn , Lương Sơn , Kim Bôi , Lạc Thủy (Hòa Bình) ; Sốp Cộp , Sông Mã , Yên Châu , Mộc Châu , Phù Yên (Sơn La) ; Mù Cang Chải , Văn Yên , Trạm Tấu , Văn Chấn , Trấn Yên , Lục Yên , Yên Bình (Yên Bái) ; Hàm Yên , Chiêm Hóa , Sơn Dương (Tuyên Quang) ; Ðịnh Hóa , Phú Lương , Ðại Từ , Võ Nhai (Thái Nguyên) ; Bình Liêu , Tiên Yên , Bba chẽ, Hoành Bồ (Quảng Ninh) ; Mường Lát , Quan Hóa , Bá Thước , Quan Sơn , Lang Chánh , Ngọc Lặc , Cẩm Thủy , Thạch Thành , Thọ Xuân , Thường Xuân , Như Xuân và Như Thanh (Thanh Hóa). |
| (16 tháng tuổi , trú tại thị trấn Bba chẽ, huyện Ba Chẽ) bị ông K. |
| Gia đình bé gái lập tức trình báo sự việc lên Công an huyện Bba chẽ. |
* Từ tham khảo:
- ba chỉ
- ba chìm bảy nổi chín lênh đênh
- ba chốn bốn nơi
- ba chốn đôi nơi
- ba chớp ba nháng
- ba chớp ba nhoáng