| biền ngẫu | tt. Chẵn cặp và đối nhau, lối văn viết có cặp và đối nhau như: thơ, phú, câu đối // (R) Văn xưa, lối văn đọc nghe xuôi tai: Văn biền-ngẫu. |
| biền ngẫu | Nh. Biền văn. |
| biền ngẫu | dt (H. biền: hai con ngựa đi sóng đôi; ngẫu: chẵn đôi) Thể văn gồm những câu có hai vế đối nhau: Văn chương cử nghiệp chỉ nặng về lối văn biền ngẫu. |
| biền ngẫu | (văn) dt. Chỉ lối văn có những câu cân đối nhau: én xuôi về Nam, nhạn trở về Bắc, gió thu hiu hắt trời thu bảng-lảng, thương-tiếc tiễn nhau đi, lòng ghi tạc mấy lời châu ngọc. Đó là một lối văn biền-ngẫu. |
| biền ngẫu | d. Thể văn có những câu gồm hai vế đối nhau như phú, tứ lục... |
| biền ngẫu | Một lối văn đối nhau như văn chiếu, biểu. Cận-thể tức là lối "tứ-lục". |
| Văn chương chữ nghĩa uyên thâm , những câu biền ngẫu nghiêm chỉnh thật vô dụng vào lúc này , ở đây. |
| "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc" của Nguyễn Đình Chiểu viết bằng chữ Nôm , gồm 30 liên , tức 60 vế đối bbiền ngẫu, làm theo thể phú luật Đường luật , có vần , có đối , (theo Bách khoa toàn thư , Wikipedia). |
| Xét về cách hành văn với phong cách bbiền ngẫu, câu chữ du dương , nhịp nhàng vần điệu xuyên suốt cả hàng trăm trang sách như : Miễn là già cứu Nguyệt Ba khỏi nạn. |
* Từ tham khảo:
- biền sản
- biền thể
- biền văn
- biển
- biển
- biển