| vu vơ | bt. Lông-bông, vơ-vẩn, không đích-xác, không chỗ nhứt-định: Chuyện vu-vơ, [mờ không nhập được.] vu-vơ, nói vu-vơ. |
| vu vơ | - t. Không có căn cứ hoặc không nhằm cái gì rõ ràng cả. Toàn chuyện vu vơ. Bắn vu vơ mấy phát. |
| vu vơ | tt. Không có căn cứ, không có mục đích rõ ràng: nói vu vơ o bắn vu vơ vài phát rồi bỏ đi o toàn những chuyện vu vơ o Có những buổi chiều thương nhớ vu vơ (Tô Hoài). |
| vu vơ | tt, trgt Không có mục đích cụ thể: Phải sáng suốt mới khỏi bị bọn vu vơ bao vây (HCM); Ca-nô nó chạy qua bắn vài băng vu vơ (NgĐThi). |
| vu vơ | tt. Bông-lông, không thiết thực: ý-nghĩ vu-vơ. |
| vu vơ | .- Lông bông, không có mục đích: Nói vu vơ; Đi vu vơ. |
| vu vơ | Lông-bông vơ-vẩn: Nói chuyện vu-vơ. Đi vu-vơ ngoài đường. |
Thiếu nữ thấy Trương vội cúi đầu chào rồi đợi Trương trả lời , cất tiếng hỏi Hợp : Anh có thấy người cai phu đâu không ? Hợp đáp vu vơ : Cô thử tìm xem. |
| Cái cảm tưởng ấy không dựa vào một câu nói , một cử chỉ rõ rệt nào của Thu cả , mà chính lại dựa vào những thứ không rõ rệt của câu nói , của những cử chỉ vu vơ mà riêng hôm đó chàng đã nhận thấy. |
| Hợp thì chắc không thể nào để ý nhớ một câu vu vơ chàng nói trên xe điện được , chàng không sợ lộ. |
| Mùi cũng chỉ coi là những lời vu vơ của một người quá say. |
Trúc lấy làm lạ rằng sao cái ý tưởng thương hại vu vơ ấy lại làm cho chàng đau khổ đến thế. |
| Những ý nghĩ vu vơ dù không còn làm phiền Văn nữa nhưng vẫn quay quẩn quanh chàng như để nhắc nhở chàng là thiếu chút nữa là chàng không còn dám gặp mặt bạn. |
* Từ tham khảo:
- vù
- vù hương
- vù vù
- vũ
- vũ
- vũ