| vợi | tt. X. Vơi. // đt. Lấy bớt: Vợi hàng, vợi nước trong khạp ra. // Vớt được, lấy lại được (thường nói về của bị đắm thuyền): Vợi lại được ba cái quần áo. |
| vợi | đgt. 1. Lấy bớt ra: vợi gạo sang thúng khác o vợi bớt nước sang chậu khác. 2. Giảm bớt đi: cửa hàng đã vợi khách o Việc đồng áng đã vợi o đến giờ nỗi đau đã vơi phần nào. |
| vợi | đgt 1. Lấy bớt đi: Vợi nước trong chum ra. 2. Bớt đi, giảm đi: Những vò rượu vợi dần (NgTuân); Nỗi nhớ thương đã vợi. |
| vợi | đt. 1. Lấy bớt ra: Vợi gạo. 2. Nhẹ bớt, bớt: Công việc đã vợi. |
| vợi | .- 1. đg. Lấy bớt ra: Vợi gạo; Vợi nước. 2. t. Bớt đi, giảm đi, nguội đi: Nỗi nhớ thương đã vợi. |
| vợi | 1. Lấy bớt ra: Vợi nước trong bể ra. Vợi chè. Vợi gạo. 2. Bớt đi: Vợi việc. Hàng bán đã vợi. |
| Vậy bảy chục đồng mà bỏ đi một chục đồng... Bà đếm bảy chiếc đũa rồi lấy ra một chiếc ; bà lại cẩn thận đếm những chiếc đũa còn lại : Một , hai , ba , bốn... Còn tất cả là sáu chục đồng... Thế bây giờ mới lại bỏ vvợiđi một đồng nữa... Sáu chục đồng mà tiêu đi mất một đồng thì còn lại năm mươi chín đồng. |
Canh đã tàn , dặm đàng diệu vợi Giã anh ở lại , đừng đợi đừng chờ Mà chớ nghi ngờ , dật dờ thương nhớ Cái duyên anh đã lỡ , cái nợ anh đã mòn Như trăng kia đã khuyết , khó biết sao tròn Mặt tuy cách mặt , em vẫn còn thương anh. |
Nói được đến đâu nỗi giận của chú hả vợi đến đấy. |
| Sự hoảng sợ của bà cộng thêm nỗi huyên náo rất hệ trọng của đám trẻ , làng Hạ Vị đêm nay sẽ vợi đi nỗi đói rét ra cánh đồng , chỗ người ta xúm đông đặc quanh đống tro thằng Sài phủ lên người nó. |
| Anh thấy nỗi lo sợ hoảng hốt được nhẹ vợi. |
| Có chồng cũng như không , vẫn cô đơn , một mình gánh chịu mọi nỗi đau đơn , không thể san vợi nỗi hờn tủi khi ốm đau. |
* Từ tham khảo:
- vờn
- vớt
- vớt2
- vớt đòn
- vớt trăng dưới nước, mò kim giữa duềnh
- vớt vát