| vờn | đt. Chồm tới mà vồ, mà chụp rồi buông ra, nhảy qua nhảy lại giỡn chơi: Hổ vờn mồi, mèo vờn chuột, rồng vờn trái châu; Chờn-vờn muốn nhào vô giựt. |
| vờn | đt. Tô màu khác cho nổi bật hình vừa vẽ: Vờn bức tranh. |
| vờn | - đg. Lượn qua lại trước mặt một đối tượng nào đó với những động tác tựa như đùa giỡn, lúc thì áp vào, chụp lấy, lúc thì buông ra ngay. Mèo vờn chuột. Bướm vờn hoa. Hai đô vật đang vờn nhau. |
| vờn | đgt. Làm cho nổi hẳn hình vẽ ra: lấy thuốc vờn cho ảnh nổi lên. |
| vờn | đgt Có những cử động như để đùa giỡn: Mèo vờn chuột. |
| vờn | đgt Sửa một số nét vào một bức tranh đã gần hoàn thành: Họa sĩ dùng mực tàu vờn bức tranh sơn thủy. |
| vờn | đt. Nhảy múa, múa lượn ở trước vật gì: Mèo vờn chuột-Tóc buông vờn mặt nước say sưa (Th.Lữ). Cọp vờn mồi. |
| vờn | .- đg. Nhảy múa ở trước vật gì để đùa giỡn: Mèo vờn chuột. |
| vờn | .- đg. Sửa hình vẽ bằng những nét bút cho nổi rõ lên: Vờn bức tranh thuỷ mặc bằng mực nho. |
| vờn | Dởn nhảy múa lượn ở trước vật gì: Mèo vờn chuột. Sư-tử vờn ngọc. |
| vờn | Làm cho nổi hẳn hình vẽ ra: Vẽ xong phải lấy thuốc vờn cho nổi lên. |
| Khương bất giác với con dao díp , lấy ngón tay trỏ vờn lưỡi để thử xem sắc , nhụt. |
| Loan thẫn thờ ngước mắt nhìn lên cao ; qua cành mấy cây bàng điểm lộc non , da trời xanh trong nhẹ vờn mấy làn mây trắng. |
| Lá sung to bản rủ rườm rà xuống mặt nước , và trông sấp bóng thành những chấm đen vẽ đậm nét lên nền trời xanh trong , vờn mây trắng. |
Bà cụ gọi tôi ? Thầy có phải ở chùa Long Giáng không ? Phải , cụ hỏi điều gì ? Hay cụ muốn bán chè ? Tôi nhờ thầy bảo giùm chú Lan cho rằng đừng chờn vờn đến nhà tôi nữa mà có ngày què cẳng. |
| Một đám mây trắng nhỏ vờn ngang sườn núi như một làn khói nhạt. |
Cái nhan sắc tình tứ , dịu dàng , e lệ , âu yếm được nét bút nhà danh hoạ vờn chải càng thêm tình tứ , dịu dàng , e lệ , âu yếm , khiến Lộc lặng người đứng ngắm , mơ màng trong giấc mộng xưa. |
* Từ tham khảo:
- vớt2
- vớt đòn
- vớt trăng dưới nước, mò kim giữa duềnh
- vớt vát
- vợt
- vu