| vớt | đt. Hớt trên mặt nước: Vớt bèo, vớt màng, vớt mỡ, vớt cung-quăng. // (R) a. Đem từ dưới nước lên: Vớt thằng chổng; Ông ơi ông vớt tôi nao, Tôi có lòng nào ông sẽ xáo măng; Má ơi con vịt chết chìm, Thò tay con vớt, cá kìm cắn con (CD). // (B) Cứu, lấy lại phần nào: Cứu-vớt, đỡ-vớt, trúng vớt. // dt. Cái móng hình máng cong quớt chịu dưới gót chân để mang giày cho dễ: Cái vớt. |
| vớt | đt. Chém tạt ngang: Quan-công vớt Huê-Hùng. // (lóng): Ăn chận: Bị chúng vớt hết phân nửa. // dt. Cây siêu: Cây vớt. |
| vớt | - 1 dt. Vật có hình hơi cong và lõm ở giữa để chịu lực ở gót chân khi xỏ chân vào giày. - 2 1. đgt. Lấy, đem từ dưới nước lên: vớt bèo vớt người chết chìm. 2. Cho đỗ, đạt mặc dù có thiếu điểm một chút, tuỳ theo yêu cầu của từng kì thi: đỗ vớt vớt mấy thí sinh. 3. Cố thêm điều gì đó: nói vớt làm vớt. |
| vớt | dt. Vật có hình hơi cong và lõm ở giữa để chịu lực ở gót chân khi xỏ chân vào giày. |
| vớt | đgt Lấy những vật nổi trên mặt nước: Ao cạn vớt bèo, cấy muống (NgTrãi). |
| vớt | đgt 1. Cứu giúp trong cơn nguy cấp: Nhờ tay tế độ vớt người trầm luân (K). 2. Cho đỗ những thí sinh gần đủ điểm: Hội đồng chấm thi đã quyết định vớt những thí sinh thiếu một điểm. trgt Được cho đỗ vì gần đủ điểm: Năm ấy, anh ta được đỗ vớt. |
| vớt | 1. dt. Siêu đao. 2. đt. Chém hất lên; Vớt đầu giặc. |
| vớt | đt. Lấy vật gì ở nước lên: Vớt bèo, Vớt xác chết trôi. Ngb. Cứu giúp người trong lúc hoạn nạn. |
| vớt | .- 1. d. Thứ dao to dùng để đánh nhau. 2. đg. Chém hất lên. |
| vớt | .- I. đg. 1. Lấy từ dưới nước lên: Vớt bèo. 2. Cứu giúp trong cơn nguy cấp: Nhờ tay tế độ vớt người trầm luân (K). 3. Cho đỗ những học sinh gần đủ điểm. II. ph. Bằng cách cố thêm để được ít nào hay ít ấy: Làm vớt; Nói vớt. |
| vớt | 1. Lấy vật gì ở nước lên: Vớt bèo. Vớt rong. Vớt người chết đuối. Nghĩa bóng: Cứu-giúp người ta trong khi hoạn-nạn: Nhờ ơn cứu vớt. Nhờ tay tế-độ vớt người trầm-luân. Văn-liệu: Ngư ông quăng lưới vớt người (K). Vớt trăng đáy nước, mò kim giữa duềnh (B-C). 2. Rốn, theo. Nói thêm: Làm vớt. Nói vớt. |
| vớt | I. Siêu đao: Chém bằng cái vớt. II. Chém hắt lên: Đưa lưỡi siêu vớt đầu giặc. |
| Chàng đứng lại ở phòng khách vớt vát lại mấy câu an ủi Trương. |
| Giờ thì nàng đã có một cớ để khỏi tổn hại đến lòng tự cao là đến để mong vớt v ra khỏi vòng truy lạc. |
| Tưởng tượng giá cầm cái vợt , mà vớt thì được một mớ ngọc thuỷ xoàn đủ làm một cái vòng đeo cổ. |
| Anh giấu em và dùng em phải , anh đã dùng em để khuây khoả những ngày còn sống thừaanh khốn nạn đến nỗi cứ nuôi lấy tình yêu của em để được chút sung sướng vớt vát lại đôi chút ở đời cũng như trước kia anh dùng những gái nhảy , ả đào , gái giang hổ để mau vui trước khi từ giã cõi đời. |
Dũng vớt quả hồng ngâm vừa gọt vỏ vừa nhìn Định đương bế đứa con nhỏ đặt lên trên đùi và rung đùi thật mạnh cho đứa bé thích chí cười. |
| Bà ấy bảo có đem củi vớt đến , bà ấy mới giao tiền. |
* Từ tham khảo:
- vớt đòn
- vớt trăng dưới nước, mò kim giữa duềnh
- vớt vát
- vợt
- vu
- vu