| vời | đt. Mời, đòi, cho người gọi hay mời đến (tiếng không khinh không trọng): Được vời đến làng. // (R) Đem về, bắt lấy: Chim xa cá nhảy chớ vời, Những người lông bụng, chớ chơi bạn cùng (CD). // (B) Chuốc lấy, cầu lấy: Vời của độc. |
| vời | dt. Khơi, giữa dòng nước, cách xa bờ: Lênh-đênh đã quá lênh-đênh, Chiếc thuyền đại-hải dàng-dênh giữa vời (CD). // (B) tt. Xa mút tầm mắt: Tót vời, xa vời; tách dặm [mờ không nhập được.]..è vời; Cánh hồng bay bổng tuyệt vời, Đã mòn con mắt phương trời đăm-đăm (K). |
| vời | dt. Rìu, thứ búa đẽo dài cán, lưỡi có đuôi dài: Cán vời. // đt. Đẽo gỗ với cái vời: Vời ván. |
| vời | - khoảng nước rộng, lòng sông |
| vời | đgt. Đòi, gọi người dưới đến vì việc gì đó: được nhà vua vời vào cung. |
| vời | dt Như chìm: Đục như tiếng suối mới sa nửa vời (K); Nhớ khi lỡ bước sẩy vời (K). |
| vời | đgt 1. Nói người trên gọi người dưới đến: Vua Quang-trung đã vời La-sơn phu tử ra giúp nước. 2. Cầu chuốc lấy: Chim sa cá nhảy chớ vời (cd). |
| vời | trgt Xa lắm: Trông vời cố quốc biết đâu là nhà (K); Cánh hồng bay bổng tuyệt vời (K). |
| vời | đt. Đòi, triệu: Vua vời. |
| vời | trt. Xa, quá tầm mắt: Lên cao mấy lúc trông vời bánh xe (Đ.thị-Điểm). || Trông vời. |
| vời | .- đg. 1. Nói người trên gọi người dưới đến: Vua Quang Trung vời La Sơn phu tử đến hỏi. 2. Cầu chuốc lấy: Chim sa cá nhảy chớ vời (cd). |
| vời | .- ph. Xa lắm: Trông vời trời bể mênh mang (K). |
| vời | Đòi, triệu: Vua vời. Nghĩa bóng: Cầu lấy, chuốc lấy: Đừng vời của độc. Văn-liệu: Chim sa, cá nhảy chớ vời, Những người lông bụng chớ chơi bạn cùng (C-d). |
| vời | Xa-khơi, quá tầm con mắt: Thuyền đi giữa vời. Chim bay tuyệt vời. Văn-liệu: Phong-tư tài-mạo tuyệt vời (K). Trông vời trời bể mênh-mang (K). |
| Chị ấy rụt rè không dám cẩn thận , sợ người nhà cho là vẽ vời , không hết lòng , mất cả tiếng dâu thảo bấy nay. |
Ngọc nói tiếp : Tôi lên thăm chú , vẫn biết đối với lời hứa , đối vời lời thề , tôi rất có lỗi , mà nhất đối với đời tu hành của chú , tôi rất là người có tội. |
| Người thợ con gái được hắn vời đến tất sẽ trở nên một bà chủ con trong xưởng , quyền hành nắm trong tay và nhất là được tiền để sắm sửa ăn mặc. |
Anh ăn cơm cũng thấy nghẹn Uống nước cũng thấy nghẹn Nghe lời em bậu hẹn , ra bãi đứng trông Biển xanh bát ngát , nhìn không thấy người Mênh mông sông nước xa vời Biết rằng còn nhớ những lời thề xưa Trông ai như cá trông mưa Ngày đêm tưởng nhớ , như đò đưa trông nồm Bậu ơi ! bậu có nhớ không ? Anh trông ngóng bậu , như rồng ngóng mưa. |
Chị em ăn ở thậm hiền Lâm đến đồng tiền thời mất lòng nhau Anh em mình chừ bàn chuyện đi khơi Ba buồm hai lái ra vời hẳn hiên Hàng ngày thường có đồng tiền Chẳng hơn cô mi ngồi chát ngát làm duyên thế thường. |
Anh nhất kì tâm Sao cô bay khéo nhị kì tình ? Vì ai xui giục cho cô mình nhị kì tâm Đêm hôm qua vắng khách tri âm Vắng hoa thiên lí thăm trầm cội cây Đêm hôm qua rót đọi dầu đầy Than thân với bóng , bóng rầy bóng chẳng có thương Suốt năm canh bế bóng lên giường Ngọn đèn dập tắt nửa thương nửa cười Bấy lâu nay gần bến , xa vời. |
* Từ tham khảo:
- vớil
- với
- vớilại
- vợi
- vờnl
- vờn